Ngành công nghiệp xe hơi Vinfast cùng các loại thuế phí

Ngành công nghiệp xe hơi Vinfast cùng các loại thuế phí

Vinfast – Ngành công nghiệp ôtô ở châu Á có không thiếu các đại diện nổi tiếng và lâu năm như Nhật Bản (Toyota, Honda…), Hàn Quốc (Huyndai…), Ấn độ (Tata motors…), Trung Quốc (Volvo…). Trong đợt Paris Motor Show vừa rồi, Vinfast đã trình làng lần đầu một số mẫun xe mang thương hiệu Việt Nam.

Sơ lược về tập đoàn Vinfast

Được viết tắt bởi các từ: “Việt Nam – Phong cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên phong” – VinFast mang hàm nghĩa tự tôn dân tộc, đáp ứng niềm mong mỏi sở hữu một thương hiệu ô tô Việt trong nhiều thập kỉ của người dân Việt Nam.

Ngành công nghiệp xe Vinfast
Ngành công nghiệp xe Vinfast

Linh kiện, phụ tùng ôtô

Khu công nghiệp phụ trợ riêng được xây dựng trong khu nhà máy Vinfast tại Hải Phòng. Sau khi hoàn thành thì các linh kiện và phụ tùng oto sẽ được sản xuất tại đây, tránh các khoản thuế khi nhập khẩu linh kiện, gỉam giá thành xe tối đa. Đây là ưu thế của Vinfast so với các hãng xe khác trên thị trường.

Mặc dù VinFast đặt mục tiêu nội địa hóa lên tới 60% thì ở giai đoạn đầu, với 20 – 30 ngàn linh kiện trên mỗi chiếc xe, họ vẫn phải nhập khẩu hầu hết, bởi lộ trình nội địa hóa chắc chắn không phải một sớm một chiều là đạt được.

Ngành công nghiệp xe Vinfast
Ngành công nghiệp xe Vinfast

Hệ thống đại lý

Về phía VinFast, công ty này cũng nhanh chóng thâu tóm toàn bộ hệ thống đại lý của GM Việt Nam ngay trước khi ra mắt những mẫu xe mới.

Nhân sự

VinFast cũng đã mời các nhân sự cấp cao trong lĩnh vực ô tô toàn cầu về làm việc, khởi đầu là chuyên gia Võ Quang Huệ về làm Phó Tổng giám đốc Vingroup phụ trách dự án VinFast và ông James B.DeLuca – cựu Phó Chủ tịch General Motors về làm Tổng Giám đốc Nhà máy sản xuất ô tô VinFast.

Logo

Ngành công nghiệp xe Vinfast
Ngành công nghiệp xe Vinfast

Xe máy điện Klara:

  • Klara Acid Chì: 21 triệu VNĐ (Giá bán hỗ trợ đợt đầu)
  • Klara Lithium: 35 triệu VNĐ (Giá bán hỗ trợ đợt đầu)

Ôtô

  • Fadil – Hatchback

Giá xe Vinfast Fadil niêm yết: 423 triệu VNĐ

Giá bán hỗ trợ đợt đầu: 336 triệu VNĐ

  • LUX A2.0 – Sedan

Giá xe Vinfast Lux A2.0 niêm yết: 1,366 tỷ VNĐ

Giá xe Vinfast Lux A2.0 đợt đầu: 800 triệu VNĐ

  • LUX SA2.0 – SUV

Giá xe Vinfast Lux SA2.0 niêm yết: 1,818 tỷ VNĐ

Giá bán hỗ trợ cho lô đầu tiên: 1,136 tỷ VNĐ

Vinfats đã tạo nên cơn sốt có thể nói là chưa từng có trên thị trường ô tô Việt Nam. Rất nhiều khách hàng đã ký hợp đồng đặt cọc xe Vinfast tại lễ ra mắt xe, dù thời gian chờ đợi lên đến 10 tháng. Có nhiều khách hàng đặt số lượng không chỉ 1 mà nhiều xe, thậm chí 7-8 xe mặc dù số tiền đặt cọc lên đến 50 triệu/xe. Trong đó, mẫu xe được đặt hàng nhiều nhất là dòng Suv Lux Sa2.0.

 Các loại thuế cần đóng áp dụng cho các dòng xe của VinFast

VAT: 10% giá trị chiếc xe

Phí trước bạ: Hà Nội (12%), TPHCM và các tỉnh thành khác (10%)

Phí đăng kiểm: 340.000 đồng

Phí bảo hiểm TNDS: 440.000 đồng

Phí bảo trì đường bộ/năm: 1,56 triệu đồng

Trong đó, ô tô ở Việt Nam nằm trong hạng mục hàng hóa xa xỉ, phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt rất nặng từ 35% – 60%. Tiếp đó là thuế nhập khẩu. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước chịu thuế nhập khẩu linh kiện còn xe nhập nguyên chiếc phải chịu thuế nhập khẩu xe, mức thuế thậm chí có thể lên tới 70 % đối với xe có nguồn gốc xuất xứ ngoài ngoài khu vực Asean.

Đặc biệt, đối với ô tô, nguyên tắc đánh thuế được áp dụng là thuế chồng thuế, tức thuế mới sẽ tính dựa trên giá xe đã cộng các thuế cũ theo thứ tự: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và cuối cùng là thuế VAT. Đây là lí do vì sao cùng một loại xe giá ở Việt Nam lại cao gấp đôi, thậm chí gấp 3 lần giá xe ở nhiều nước khác.

Lấy VinFast Fadil làm ví dụ, một chiếc VinFast Fadil hiện bán ra với mức 369,6 triệu đồng, gồm các chi phí và thuế (các loại thuế được tính ở mức tối thiểu) như sau:

– Chi phí sản xuất: 226,4 triệu đồng

– Thuế linh kiện nhập khẩu ước tính (10% – 25%) mức giá linh kiện nhập khẩu (tạm tính ở mức thấp nhất là 22,6 triệu đồng)

– Thuế tiêu thụ đặc biệt 35% – 60% của tổng giá xe sau khi cộng thuế nhập khẩu triệu đồng (tạm tính ở mức thuế suất thấp nhất 87 triệu đồng)

– Thuế VAT: 10% tổng giá xe sau khi cộng thuế nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt (tương đương 33,6 triệu VNĐ)

– Phí trước bạ: TPHCM và các tỉnh thành khác (10%) tổng giá xe sau khi cộng thuế nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt (tạm tính ở mức 10% là 33,6 triệu VNĐ)

– Phí đăng kiểm + phí bảo trì đường bộ + phí bảo hiểm vật chất xe + bảo hiểm trách nhiệm dân sự + phí biển số (TPHCM và các tỉnh thành khác) = 20,8 triệu VNĐ

Như vậy giá lăn bánh (đã bao gồm VAT) của Vinfast Fadil có chi phí sản xuất 226,4 triệu vào khoảng 424,1 triệu (tăng 87% so với chi phí sản xuất)

Ngành công nghiệp xe Vinfast
Ngành công nghiệp xe Vinfast

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

 
Skip to toolbar